Thông tin chung Thông tin chung

Visitor Tracking Visitor Tracking

User Online: 2088
Total visited: 13671423

tin tức tin tức

Triển khai thực hiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
27/10/2015 | 11:13  | Lượt xem: 403

1. Về chứng thực bản sao từ bản chính:

- Việc phân định thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính căn cứ vào cơ quan cấp giấy tờ, văn bản. Theo đó, Phòng Tư pháp quận, huyện, thị xã và công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận; UBND cấp xã thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận.

- Khi thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính, người yêu cầu chứng thực bản sao phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của bản chính giấy tờ, văn bản dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao.

2. Về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao: Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận bản sao, không được yêu cầu bản sao có chứng thực, nhưng có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu; khi tiếp nhận bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp.

3. Về chứng thực chữ ký:

- Theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, Phòng Tư pháp, UBND cấp xã và công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền chứng thực như nhau, không phân biệt ngôn ngữ của giấy tờ văn bản.

- Khi thực hiện chứng thực chữ ký, người yêu cầu chứng thực chữ ký phải chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản mà mình ký để yêu cầu chứng thực chữ ký.

4. Về chứng thực chữ ký của người dịch: Nghị định số 23/2015/NĐ-CP quy định Phòng Tư pháp có thẩm quyền chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài. Việc chứng thực bản dịch của công chứng viên phải được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng.

5. Về chứng thực hợp đồng, giao dịch:

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch theo quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP là việc Phòng Tư pháp, UBND cấp xã chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch. Khác với việc công chứng hợp đồng, giao dịch theo quy định của Luật Công chứng là việc công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch.

- Theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, thì thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch của Phòng Tư pháp và UBND cấp xã có liên quan đến động sản là như nhau, không giới hạn về giá trị của tài sản.Ngoài việc có thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch có liên quan đến động sản, UBND cấp xã còn chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở.

- Trong quá trình ký kết các hợp đồng, giao dịch, các tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn thực hiện việc chứng nhận tại tổ chức hành nghề công chức hoặc chứng thực tại Phòng Tư pháp và UBND cấp xã.

Ngoài các quy định nêu trên, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP còn quy định thẩm quyền của Phòng Tư pháp về chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản là động sản; thẩm quyền của UBND cấp xã về chứng thực di chúc, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản. Đồng thời, quy định cụ thể trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực, người thực hiện chứng thực; các loại bản chính văn bản, giấy tờ không được làm cơ sở để chứng thực bản sao; các trường hợp không được chứng thực chữ ký; trình tự thủ tục và thời hạn giải quyết các thủ tục về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Nguồn: Trần Thị Huệ - HoanKiem portal